Những cụm từ tiếng Nhật phổ thông không có trong sách vở


tuyển sinh du học nhật bản 2015

Du học Nhật Bản

Bài viết mới nhất

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 26

Thành viên online : 1

Máy chủ tìm kiếm : 2

Khách viếng thăm : 23


Hôm nayHôm nay : 676

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 27104

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 974771

Trang chủ » Tin du học » Học tiếng Nhật

Những cụm từ tiếng Nhật phổ thông không có trong sách vở

Thứ tư - 22/06/2016 04:55
Khi học ngoại ngữ, vật không thể thiếu trong quá trình học chính là những quyển sách giáo khoa, giáo trình tài liệu, chúng chữa đựng những kiến thức cơ bản, là cơ sở vững chắc cho người học. Tuy nhiên, khi đã đặt chân đến Nhật Bản để du học, bạn hẳn sẽ cảm thấy được rất rõ việc giao tiếp thực tế với sách vở đôi khi khác xa nhau.
Là một du học sinh, sống độc lập ở một môi trường hoàn toàn xa lạ không người thân quen, thì bạn cần phải nỗ lực nhiều hơn nữa để nhanh chóng làm quen được với môi trường, làm quen với những việc có rất nhiều thứ in trong sách những không mấy khi được sử dụng trong cuộc sống thường nhật và ngược lại.

Vậy hôm nay, hãy bắt đầu làm quen cùng Du học Nhật Bản Minh Đức những cụm từ mà thường được học sinh Nhật sử dụng nhưng không một sách vở nào nói đến nha:

Trong trường học:

 
Những cụm từ tiếng Nhật phổ thông không có trong sách vở
 
1. 休講 (きゅうこう): trống tiết, tiết học được nghỉ
2. もぐる: học chui, học ké (học trong lớp không phải lớp của bạn)
3. 徹夜 (てつや): ám chỉ việc bạn thức nguyên đêm không ngủ (để xem bóng đá chẳng hạn)
4. 爆睡 (ばくすい): ngủ gục trong lớp, tất nhiên nếu như bạn đã có 1 đêm 徹夜 (てつや)
5. Một từ hơi giống khác cũng hay đc dùng là 爆笑 (ばくしょう) cười sằng sặc, cười to
6. むずい:cách nói tắt của むずかしい (khó)
7. 切る (きる): từ này nghĩa là cắt, ở đây mang nghĩa là bỏ tiết
8. パクル: từ lóng của copy, quay cop
 
Tại nơi làm việc:
 
Những cụm từ tiếng Nhật phổ thông không có trong sách vở
 
Bạn nên thuộc nằm lòng những câu hoặc cụm từ sau để tiện giao tiếp và ứng xử nhé!
1. ごぶさたしておきます đây là cách nói trang trọng của おひさしぶりです: đã lâu không gặp/ không liên lạc
2. おせわになっております: câu này rất đa nghĩa trong nhiều tình huống khác nhau. trong trường hợp này nên hiểu là: Cảm ơn vì đã chiếu cố/ ủng hộ tôi.
 
Hai câu giao tiếp trên rất hay được sử dụng trong nói chuyện xã giao hoặc là trong các email công việc

>>> Xem Học tiếng Nhật để học thêm nhiều bài học hữu ích khác nhé.

Thông tin được cung cấp bởi:

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ ĐÀO TẠO MINH ĐỨC
Cơ sở 1: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm - Hai Bà Trưng  Hà Nội
Cơ sở 2:  Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Tel:  0466 869 260
Hotline  :  0986  841 288  -   0964 661 288
Email: nhatngusofl@gmail.com
Website: http://duhocnhatban24h.vn/

Tác giả bài viết: Những cụm từ tiếng Nhật phổ thông không có trong sách vở

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Hỗ trợ trực tuyến

    Miss Thùy Dung

    0917 86 12 88
  • Miss Điệp

    0917 86 12 88
  • Miss Loan

    0917 86 12 88

Tin tức sự kiện

Video học tiếng Nhật

Qc1